Nguyễn Cảnh

Thanh Chương toàn thư

Nguyễn Cảnh là một họ của người Việt, phát tích từ làng Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Mục lục

Nguồn gốc

Thủy tổ họ Nguyễn Cảnh là Nguyễn Cảnh Lữ người Thiên Lý huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh. Cuối đời Hồ, giặc Minh xâm lược nước ta, khắp nơi loạn lạc, ông theo đoàn người chạy giặc đến Gia Viễn tỉnh Ninh Bình. Sau lại lánh nạn ở Tuần Lễ, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, thời buổi loạn lạc nay đây mai đó vô chừng. Kịp đến lúc Lê Thái Tổ dấy binh ở Lam Sơn rồi trừ diệt giặc Minh, thiên hạ đại định. Cảnh Lữ dời đến bên sông Lam, lần theo các xã Tràng Các, Hoa Lâm, Đông Liệt rồi đất Ngọc Sơn huyện Thanh Chương làm nghề đưa đò ngang, chở người qua sông kiếm tiềm độ nhật.

Năm Canh Tuất 1430, nhân việc triều đình rà soát lại hộ tịch, lại thấy đất Ngọc Sơn là nơi hội tụ khí thiêng nên Cảnh Lữ xin nhập tịch vào làng.

Kể từ đó đến nay dòng họ Nguyễn Cảnh ngày càng phát triển và đã có 25 thế hệ. Theo thời gian, chung sức cùng các dòng họ khác, họ Nguyễn Cảnh sinh sôi nảy nở và đã trở thành một dòng họ lớn không chỉ ở Nghệ An mà còn khắp mọi miền đất nước.

Nguyễn Cảnh trong cộng đồng các dân tộc Việt

Họ Nguyễn Cảnh phát tích từ đất Thanh Chương với Thủy tổ là Cảnh Lữ. Cảnh Lữ sinh Cảnh Luật, Luật lại sinh Cảnh Cảnh vẫn làm nghề chèo đò ngang trên sông Lam và làm thuốc chữa bệnh cứu người. Đến đời thứ tư có Nguyễn Cảnh Huy chiêu tập binh mã rồi theo sự nghiệp Trung Hưng nhà Lê, nên con cháu từ đó phát triển vượt bậc, kế tục làm tướng nhiều đời quý thịnh, nổi bật có Binh bộ Thượng thư Thái phó Tấn quốc công Nguyễn Cảnh Hoan, Thái bảo Tả Tư không Thư quận công Nguyễn Cảnh Kiên, Thiếu phó Đô Úy Tả Tư mã Thắng quận công Nguyễn Cảnh Hà, Tả đô đốc Phó tướng Liêu quận công Nguyễn Cảnh Quế,...

Thời hiện đại con cháu dòng họ Nguyễn Cảnh có nhiều người là quan chức, cán bộ cao cấp như Nguyễn Cảnh Dinh, Nguyễn Song Tùng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Cảnh Hiền, ...

Di sản

Qua quá trình phát triển của dòng họ, các vị tổ đã để lại nhiều di sản cho con cháu:

  • Sách dạy làm thuốc[1],
  • Các tác phẩm thơ văn bằng chữ Nôm và chữ Hán, tiêu biểu có: Hoan Châu ký,...
  • Võ học: Thái cực Trường sinh đạo
  • Nhiều sắc phong của các triều đại ban tặng cho các vị tổ. Hiện nay con cháu còn giữ được 38 đạo sắc phong.
  • Lễ hội dòng họ Nguyễn Cảnh: Thập niên sự lễ

Nhà thờ

  • Nhà thờ chi trưởng tại Kẻ Ó xã Thanh Yên thờ Nguyễn Cảnh Noãn (con thứ 1 của Nguyễn Cảnh Huy), Chi trưởng của toàn họ Nguyễn Cảnh.
  • Sắc chỉ triều đình nhà Lê lập đền thờ chính của ông Nguyễn Cảnh Hoan ở thôn Chân Ngọc, xã Đồng Văn, huyện Thanh Chương[2].
  • Nhà thờ tại xã Tràng Sơn huyện Đô Lương thờ Nguyễn Cảnh Hoan được xây dựng năm 1602, đã được trùng tu nhiều lần là Di tích lịch sử Văn hóa.
  • Nhà thờ Chi thứ 2 tại thôn Lộc Sơn xã Thanh Hưng Thanh Chương, Nghệ An Xây dựng vào khoảng (1540-1546) Thờ: Phúc Khánh Quận Công Nguyễn Cảnh Huy, Thái Phó Tấn Quốc Công Nguyễn Cảnh Hoan (con thứ 2 của Nguyễn Cảnh Huy), Thụy Trung Hầu Nguyễn Cảnh Hải (Con trai đầu của Nguyễn Cảnh Hoan), Cai lệ Hầu Nguyễn Cảnh Truy.(Đang làm hồ sơ công nhận di tích cấp tỉnh và cấp quốc gia)
  • Nhà thờ chi thứ 3,thứ 5 ở xã Thanh Ngọc Thờ Trung Quận công Nguyễn Cảnh Hân (con thứ 3 của Nguyễn Cảnh Huy), Lập Quận công Nguyễn Cảnh Chiêu (con thứ 5 của Nguyễn Cảnh Huy).
  • Phủ thờ tại xã Thanh Văn chi thứ 4 thờ Cường Quận Công Nguyễn Cảnh Vạn (con thứ 4 của Nguyễn Cảnh Huy), .
  • Nhà thờ liên chi họ Nguyễn Cảnh phía Nam tại xã Phước Tân, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
  • Nhà thờ các chi, các đền thờ và phối thờ Thái phó Tấn quốc công Nguyễn Cảnh Hoan: Đền Hữu ở xã Thanh Yên, Phủ Thanh Ngọc ở xã Thanh Ngọc, Đền Phú Thọ - Đô Lương, ...
  • Thanh minh tạo mộ vào ngày 10/3 âm lịch và lễ tổ tại Miếu thờ Cồn Vệ xã Ngọc Sơn Thanh Chương Nghệ An.

Hiện nay tại xã Ngọc Sơn họ Nguyễn Cảnh và chính quyền đang thảo luận về việc đại tu bổ Đình Ngọc Sơn. Đình Ngọc Sơn thờ thành hoàng làng nhưng Thủy tổ họ Nguyễn Cảnh có công xây dựng.

Gương sáng

Tam Thái, tam Thiếu, tam Tư,...

Quốc công, Quận công

  • Á quận công: Nguyễn Cảnh Luật
  • Phúc Khánh quận công: Nguyễn Cảnh Huy
  • Tấn quốc công: Nguyễn Cảnh Hoan
  • Trung quận công: Nguyễn Cảnh Hân
  • Cường quận công: Nguyễn Cảnh Vạn
  • Lập quận công: Nguyễn Cảnh Chiêu
  • Hào quận công: Nguyễn Cảnh Sơ
  • Mân quận công: Nguyễn Cảnh Cân
  • Thư quận công: Nguyễn Cảnh Kiên
  • Tráng quận công:[3]
  • Phù quận công:[3]
  • Thắng quận công: Nguyễn Cảnh Hà
  • Lỵ quận công: Nguyễn Cảnh Cống
  • Liêu quận công: Nguyễn Cảnh Quế
  • Gia quận công: Nguyễn Cảnh Ích(Yến)
  • Tín quận công: Nguyễn Cảnh Hiệu
  • Thịnh quận công: Nguyễn Cảnh Lan
  • Đông Triều quận công: Nguyễn Cảnh Thời(Dạng)

Hầu tước

  • Triệu Tiên hầu: Nguyễn Cảnh Lữ
  • Vĩnh Khánh hầu: Nguyễn Cảnh Cảnh
  • Phấn Võ hầu: Nguyễn Cảnh Noãn
  • Phú An hầu:
  • Võ Thuận hầu: Nguyễn Cảnh Cán
  • Diệu Toán hầu: Nguyễn Cảnh Canh
  • Thủy Trung hầu: Nguyễn Cảnh Hải Con trai đầu của Nguyễn Cảnh Hoan
  • Dương Nghĩa hầu: Nguyễn Cảnh Đại
  • Phấn Uy hầu: Nguyễn Cảnh Tường
  • Trí Nghĩa hầu: Nguyễn Cảnh Cái
  • Ân Dương hầu: Nguyễn Cảnh Quyền
  • Hội Triều hầu: Nguyễn Cảnh Lĩnh
  • Thuận Trung hầu: Nguyễn Cảnh Việt
  • Thiêm Sự hầu: Nguyễn Cảnh Ứng
  • Thước Võ hầu: Nguyễn Cảnh Trữ(Thước)
  • Ngọc Phái hầu: Nguyễn Cảnh Tiêu
  • Yến Đức hầu: Nguyễn Cảnh Quy
  • Hậu Đức hầu: Nguyễn Cảnh Độ
  • Dũng Võ hầu: Nguyễn Cảnh Chinh
  • Yến Thọ hầu: Nguyễn Cảnh Đường
  • Oai Hợp hầu: Nguyễn Cảnh Chân
  • Vĩnh Thọ hầu: Nguyễn Cảnh Thung
  • Thọ Tường hầu: Nguyễn Cảnh Nam
  • Hán Dương hầu: Nguyễn Cảnh Nam
  • Binh Võ hầu: Nguyễn Cảnh Vinh
  • Hiến Trung hầu: Nguyễn Cảnh Khâm
  • Hoạt Lộc hầu: Nguyễn Cảnh Hợi
  • Cẩn Thụy hầu: Nguyễn Cảnh Kì
  • Phú Thuận hầu: Nguyễn Cảnh Lâm
  • Đông Yên hầu: Nguyễn Cảnh Toàn
  • Luận Mỹ hầu: Nguyễn Cảnh Nghi
  • Triêm Lộc hầu: Nguyễn Cảnh Hoành
  • Đỉnh Xuân hầu: Nguyễn Cảnh Khuê
  • Tuyên Nghĩa hầu: Nguyễn Cảnh Đống
  • Thuận Nghĩa hầu: Nguyễn Cảnh Thụ
  • Thuận Mỹ hầu: Nguyễn Cảnh Đang
  • Thọ Lộc hầu:
  • Tường Trung hầu: Nguyễn Cảnh Sử
  • Hiển Nghĩa hầu: Nguyết Cảnh Ất
  • Hương Khê hầu: Nguyễn Cảnh Hiến
  • Cẩm Linh hầu:
  • Thọ Lĩnh hầu: Nguyễn Cảnh Điển
  • Diên Phúc hầu: Nguyễn Cảnh Thuận
  • Hương Sơn hầu: Nguyễn Cảnh Nhân
  • Võ Thắng hầu: Nguyễn Cảnh Bố
  • Mậu Lương hầu: Nguyến Cảnh Núi
  • Nghĩa Võ hầu: Nguyễn Cảnh Điển
  • Phúc Nghĩa hầu: Nguyễn Cảnh Đoan
  • Văn Lộc hầu: Nguyễn Cảnh Yên
  • Thịnh Mỹ hầu: Nguyễn Cảnh Biền
  • Xuân Lan hầu: Nguyễn Cảnh Dương
  • Triệu Lâm hầu: Nguyễn Cảnh Lê
  • Phú Thọ hầu:
  • Trình Lãng hầu: Nguyễn Cảnh Thụ
  • Phó Lang hầu: Nguyễn Cảnh Yên
  • Đại Trung hầu: Nguyễn Cảnh Dưỡng
  • Nguyễn Ngọc hầu: Nguyễn Cảnh Thang
  • Nghị Đức hầu: Nguyễn Cảnh Nhị
  • Thọ Tài hầu: Nguyễn Cảnh Lịch
  • Cai Lễ hầu: Nguyễn Cảnh Truy
  • Triều Nhân hầu: Nguyễn Cảnh Nghĩa
  • Triệu Trung hầu:
  • Trạch Lâm hầu: Nguyễn Cảnh Nghệ
  • Luyến Nghĩa hầu: Nguyễn Cảnh Thức
  • Nghiêm Đức hầu: Nguyễn Cảnh Hưng
  • Đô Xung hầu:
  • Gia Định hầu:
  • Vị Triệu hầu:
  • Hiển Lễ hầu:
  • Hậu Đức hầu: Nguyễn Cảnh Độ
  • Nghiêm Lê hầu: Nguyễn Cảnh Đốc
  • Tham Hiệp hầu: Nguyễn Cảnh Triêm
  • Cường Tài hầu: Nguyễn Cảnh Tất(Tố)
  • Thiếu Khanh hầu: Nguyễn Cảnh Thơm
  • ...

Khoa Bảng

  • Nguyễn Cảnh Hoan: Hương cống (cử nhân).
  • Nguyễn Thái (Nguyễn Cảnh Thái): Phó bảng năm Tân Hợi (1851) đời Tự Đức nhà Nguyễn.
  • Nguyễn Cảnh Tuế: Phó bảng.
  • Nguyễn Cảnh Việt: cử nhân được gia thăng đến Thừa chánh sứ tước Thuận Trung hầu.

Thời Hiện Đại

  • Nguyễn Cảnh Dinh: Nguyên Ủy viên trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Thủy lợi, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
  • Nguyễn Cảnh Toàn: GS-TSKH, Nguyên Thứ trưởng Bộ giáo dục.
  • Nguyễn Song Tùng: Nguyên Thứ trưởng Bộ lao động.
  • Nguyễn Cảnh Hiền: Thiếu tướng, Phó tư lệnh Bộ đội biên phòng Việt Nam.
  • Nguyễn Cảnh Tuấn: Đại tá, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng Nghệ An.
  • Nguyễn Cảnh Lương: PGS.TS. Hiệu phó Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Nguyễn Cảnh Sáu: Đại tá, Nguyên Hiệu phó Trường Sỹ quan Công binh.
  • Nguyễn Cảnh Đương: TS Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nội vụ Hà Nội.
  • Nguyễn Cảnh Huệ:PGS,Tiến sĩ Sử học -Nguyên Hiệu phó ĐH Đà Lạt.
  • Nguyễn Cảnh Minh: PGS.TS Nhà giáo ưu tú Trường ĐHSP Hà Nội.
  • Nguyễn Cảnh Tuấn: PGS.TS Phó Chủ tịch Hội đồng Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
  • Nguyễn Xuân Thắng: Tổng thư ký Ủy ban UNESCO Việt Nam.
  • Nguyễn Cảnh Sơn: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty T-M Trans Vietnam Investment.
  • Nguyễn Cảnh Hồng: Tổng Giám đốc Eurowindow.
  • Nguyễn Cảnh Dần: Trung úy, Liệt sỹ, Anh hùng LLVTND.
  • Nguyễn Cảnh Hào: TS, Huy chương bạc toán quốc tế năm 1997.
  • Nguyễn Cảnh Vinh:TS,Đại tá Học Viện Lục Quân Đà Lạt.
  • Nguyễn Cảnh Việt:Tổng giám đốc Tổng công ty Hằng hải Việt Nam.
  • Nguyễn Cảnh Nam.

http://www.nguyencanh.com.vn/Tulieu/Hoan%20Chau%20Ky/Loigioithieu.htm

Chú thích

  1. ^ Phần lớn nay đã bị thất truyền
  2. ^ Hiện nay không còn
  3. ^ a b Con nuôi Tấn Quốc công Nguyễn Cảnh Hoan

http://www.nguyencanh.com.vn/

Công cụ cá nhân